Trên thẻ Căn cước công dân ngoài những thông tin cá nhân còn có dãy số gồm 12 chữ số được cấp riêng cho từng người, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu ý nghĩa dãy số trên thẻ Căn cước công dân của mình.
Bộ Công an công bố 21 thủ tục cấp, đổi thẻ Căn cước công dân 16 địa phương cấp thẻ Căn cước công dân từ ngày 1/1/2016 Những đối tượng được miễn phí làm thẻ căn cước công dân

Thẻ Căn cước công dân là gì?

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Thẻ căn cước công dân được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Độ tuổi làm thẻ Căn cước công dân

Điều 18 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31-12-2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân quy định người được cấp thẻ Căn cước công dân là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú.

Cơ sở để tính tuổi căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin về ngày, tháng, năm sinh của người đó chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì căn cứ vào Giấy khai sinh bản chính hoặc sổ hộ khẩu để xác định ngày, tháng, năm sinh của người đó.

y nghia 12 so tren the can cuoc cong dan rat dac biet nhung khong phai ai cung biet

12 số trên thẻ Căn cước công dân có ý nghĩa đặc biệt. Ảnh minh họa

Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân

Theo Nghị định 137/2015, cá nhân khi đăng ký khai sinh sẽ được cấp số định danh cá nhân gồm 12 số, trong đó sáu số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh, mã tỉnh/TP trực thuộc trung ương và mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh cùng sáu số ngẫu nhiên. Số định danh cá nhân này sẽ là số CCCD khi công dân đó làm thẻ căn cước khi đủ tuổi.

Cụ thể, Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau:

- 03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.

- 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân

- 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân;

- 06 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

Trong đó:

- Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân khai sinh có các mã từ 001 đến 0096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Chi tiết mã tỉnh, thành phố theoThông tư 07/2016/TT-BCA:

STT

Tên đơn vị hành chính

1

Hà Nội

001

2

Hà Giang

002

3

Cao Bằng

004

4

Bắc Kạn

006

5

Tuyên Quang

008

6

Lào Cai

010

7

Điện Biên

011

8

Lai Châu

012

9

Sơn La

014

10

Yên Bái

015

11

Hòa Bình

017

12

Thái Nguyên

019

13

Lạng Sơn

020

14

Quảng Ninh

022

15

Bắc Giang

024

16

Phú Thọ

025

17

Vĩnh Phúc

026

18

Bắc Ninh

027

19

Hải Dương

030

20

Hải Phòng

031

21

Hưng Yên

033

22

Thái Bình

034

23

Hà Nam

035

24

Nam Định

036

25

Ninh Bình

037

26

Thanh Hóa

038

27

Nghệ An

040

28

Hà Tĩnh

042

29

Quảng Bình

044

30

Quảng Trị

045

31

Thừa Thiên Huế

046

32

Đà Nẵng

048

33

Quảng Nam

049

34

Quảng Ngãi

051

35

Bình Định

052

36

Phú Yên

054

37

Khánh Hòa

056

38

Ninh Thuận

058

39

Bình Thuận

060

40

Kon Tum

062

41

Gia Lai

064

42

Đắk Lắk

066

43

Đắk Nông

067

44

Lâm Đồng

068

45

Bình Phước

070

46

Tây Ninh

072

47

Bình Dương

074

48

Đồng Nai

075

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

077

50

Hồ Chí Minh

079

51

Long An

080

52

Tiền Giang

082

53

Bến Tre

083

54

Trà Vinh

084

55

Vĩnh Long

086

56

Đồng Tháp

087

57

An Giang

089

58

Kiên Giang

091

59

Cần Thơ

092

60

Hậu Giang

093

61

Sóc Trăng

094

62

Bạc Liêu

095

63

Cà Mau

096

- Mã thế kỷ và mã giới tính được quy ước như sau:

+ Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

+ Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

+ Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

+ Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

+ Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

- Mã năm sinh: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân.

Để được hướng dẫn thủ tục làm thẻ Căn cước công dân, xem TẠI ĐÂY.

y nghia 12 so tren the can cuoc cong dan rat dac biet nhung khong phai ai cung biet Chứng minh nhân dân quá hạn 15 năm bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định, Chứng minh nhân dân chỉ có giá trị 15 năm kể từ ngày cấp. Nếu quá thời hạn này, khi đổi sang ...

y nghia 12 so tren the can cuoc cong dan rat dac biet nhung khong phai ai cung biet Thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cấp quận, huyện

Nếu không may bị mất thẻ Căn cước công dân, người dân có thể làm các thủ tục cấp lại Thẻ căn cước công dân ...

y nghia 12 so tren the can cuoc cong dan rat dac biet nhung khong phai ai cung biet Hướng dẫn thủ tục làm thẻ Căn cước công dân đầy đủ nhất

Theo quy định, công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú có thể làm thủ tục cấp thẻ Căn ...

Minh Tuệ (tổng hợp)