Thông tin giá bán mới nhất các mẫu xe ô tô Honda bán tại thị trường Việt Nam: Honda City 1.5 - 1.5 TOP, Honda Jazz 1.5V - 1.5VX - 1.5RS, Honda Civic 1.8E - 1.5G - 1.5L, Honda Accord 2.4L, Honda CR-V 1.5E - 1.5G - 1.5L.
Lời bài hát "Yêu ai để không phải khóc" - Hương Ly Lời bài hát "Thay tôi yêu cô ấy" - ca sĩ Thanh Hưng Idol Lời bài hát "Buồn lắm em" - ca sĩ Trịnh Đình Quang
bang gia xe o to honda moi nhat thang 102019
Bảng giá xe ô tô Honda mới nhất tháng 10/2019

Chương trình ưu đãi, khuyến mại dành cho khách hàng?

Trong khoảng thời gian từ nay đến hết ngày 31/10/2019, khi khách hàng mua xe Honda CR-V hoặc HR-V và hoàn tất thủ tục thanh toán 100% sẽ được tặng xe đạp Modulo trị giá 7,7 triệu đồng cùng gói bảo dưỡng định kỳ 2,257 triệu đối với xe CR-V và 2,216 triệu đối với xe HR-V.

Gói bảo dưỡng định kỳ trên có thời hạn 18 tháng hoặc 15.000km, tùy theo điện kiện nào đến trước. Như vậy, tổng mức khuyến mãi cho dòng xe CR-V và HR-V lần lượt ở mức 9,957 triệu và 9,916 triệu đồng.

bang gia xe o to honda moi nhat thang 102019
Chương trình ưu đãi, khuyến mại dành cho khách hàng

Ngoài việc khuyến mãi cho hai dòng xe trên, Honda Việt Nam cũng cho biết sẽ giới thiệu đến khách hàng trong nước mẫu sedan cỡ D Accord 2019 hoàn toàn mới tại triển lãm ô tô Việt Nam 2019 (VMS 2019) diễn ra vào tháng 10 tới ở Tp. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, đại diện Honda Việt Nam chỉ tiết lộ đây là mẫu xe thế hệ mới được nhập khẩu nguyên chiếc về phân phối, chứ chưa tiết lộ về thông số kỹ thuật cũng như những trang thiết bị đi kèm trên xe.

Bảng giá xe ô tô Honda mới nhất tháng 10/2019

Mẫu xe/Phiên bản Công suất/Mo-men xoắn Giá niêm yết (VND) Khuyến mãi
Brio 1.2 G 89/110 418.000.000
Brio 1.2 RS 89/110 448.000.000
Brio 1.2 RS 2 màu 89/110 452.000.000
City 1.5 L 118/145 599.000.000
City 1.5 G 118/145 559.000.000
CR-V 1.5 E 188/240 983.000.000
CR-V 1.5 G 188/240 1.023.000.000
CR-V 1.5 L 188/240 1.093.000.000
Civic 1.8 E ghi bạc 170/220 729.000.000
Civic 1.8 E trắng ngọc 170/220 734.000.000
Civic 1.5 G ghi bạc, xanh đậm, đen 170/220 789.000.000
Civic 1.5 G trắng ngọc 170/220 794.000.000
Civic 1.5 RS đỏ, xanh đậm, đen 170/220 929.000.000
Civic 1.5 RS trắng ngọc 170/220 934.000.000
Jazz 1.5 V 118/145 544.000.000
Jazz 1.5 VX 118/145 594.000.000
Jazz 1.5 RS 118/145 624.000.000
HR-V G 141/172 786.000.000
HR-V L (Ghi bạc/xanh dương/đen ánh) 141/172 866.000.000
HR-V L (Trắng ngọc/đỏ) 141/172 871.000.000
Accord 2.4 175/225 1.203.000.000
Lưu ý:
Đây là bảng giá xe Honda niêm yết tại 1 số showroom. Giá xe Honda này chỉ mang tính chất tham khảo. Để có thông tin giá chính xác, vui lòng tham khảo thông tin tại các đại lý xe ô tô Honda gần nhất.
Bảng giá trên đã bao gồn thuế VAT, chưa tính các loại phí và bảo hiểm bắt buộc khác.

Cách tính các loại phí và bảo hiểm dành cho xe ô tô theo quy định hiện hành.

Các loại phí và bảo hiểm TP trực thuộc TW Các địa phương khác Loại xe
Phí trước bạ ôtô

Hà Nội: 12%

Tp Hồ Chí Minh: 10%

Hải Phòng: 12%

Đà Nẵng: 12%

Cần Thơ: 10%.

Mỗi địa phương sẽ có mức phí khác nhau, tối đa không quá 50% mức quy định chung (mức 10% giá trị xe). Xe dưới 9 chỗ đăng kí lần đầu là 10% giá trị xe.
Phí lấy biển số mới

Hà Nội: 20 triệu đồng

Tp Hồ Chí Minh: 11 triệu đồng

Các TP trực thuộc TW: 1 triệu đồng

TP trực thuộc tỉnh, thị xã: 1 triệu đồng

Các khu vực khác: 200.000 đồng

Phí nộp bảo hiểm trách nhiệm dân sự Áp dụng chung Áp dụng chung

- Xe dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải: 480.700 đồng (đã có thuế GTGT)

- Xe từ 6 - 11 chỗ: 873.400 đồng

Phí bảo hiểm vật chất Tính theo % trên giá bán tùy từng hãng bảo hiểm
Phí bảo trì đường bộ Áp dụng chung Áp dụng chung

- Xe dưới 10 chỗ: 130.000 đồng/tháng.

- Đối với xe mới chưa qua sử dụng, có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kì 18, 24 và 30 tháng)

+ nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng)

+ hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).

Phí đăng kiểm 340.000 đồng

Truyền hình