Trang chủ Bạn đọc - Cần biết
15:55 | 29/08/2020 GMT+7

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2020 (dự kiến)

aa
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2020: Năm nay, chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Cần Thơ (Mã trường: TCT) là 9.460.
Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2020 (dự kiến) Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2020 (dự kiến)
Bộ GD&ĐT lùi thời gian công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học, cao đẳng Bộ GD&ĐT lùi thời gian công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học, cao đẳng

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2020:

Điểm chuẩn chính thức sẽ được Thời Đại cập nhật ngay sau khi có thông tin

3323 spinner loader animation

Danh mục ngành và tuyển sinh Đại học Cần Thơ năm 2020:

1. Chương trình đào tạo đại trà

(*) ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển theo phương thức 1 và 2

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Mã tổ hợp xét tuyển

(Phương thức 2 vả 3)

Chỉ tiêu

Tham khảo điểm trúng tuyển

2019

2018

2017

Nhóm ngành Công nghệ

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00, A01, B00, D07

170

15,00

17,25

21,25

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01

100

16,25

17,00

20,50

7520103

Kỹ thuật cơ khí, có 2 chuyên ngành:

- Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí ôtô

A00, A01

240

18,75

17,50

20,50

7520201

Kỹ thuật điện

A00, A01, D07

140

16,00

16,50

20,50

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00, A01

100

15,00

15,00

18,25

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01

100

16,00

16,50

19,00

7480106

Kỹ thuật máy tính

A00, A01

100

15,00

15,25

16,50

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

180

16,00

16,00

19,25

7520309

Kỹ thuật vật liệu

A00, A01, B00, D07

60

14,00

14,00

14,00

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01

60

14,00

14,00

18,00

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00, A01

60

14,00

14,00

15,50

7510601

Quản lý công nghiệp

A00, A01, D01

120

18,00

17,50

18,75

Nhóm ngành Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

A00, A01

180

19,75

18,25

20,25

7480104

Hệ thống thông tin

A00, A01

80

15,00

15,00

16,50

7480101

Khoa học máy tính

A00, A01

100

16,00

15,75

16,50

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01

140

17,50

17,75

20,50

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01

80

15,00

15,75

18,25

Nhóm ngành Khoa học chính trị

7310201

Chính trị học

C00, C19, D14, D15

80

21,25

20,25

23,50

7229001

Triết học

C00, C19, D14, D15

80

19,25

19,25

21,50

Nhóm ngành Khoa học tự nhiên

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, D07, D08

200

17,00

18,25

22,75

7720203

Hóa dược

A00, B00, D07

80

21,00

20,00

24,00

7440112

Hóa học

A00, B00, D07

120

15,25

15,50

19,75

7420101

Sinh học

B00, D08

110

14,00

14,00

17,50

7460112

Toán ứng dụng

A00, A01, B00

60

14,00

15,25

15,50

7520401

Vật lý kỹ thuật

A00, A01, A02

60

14,00

14,00

15,50

Nhóm ngành Khoa học xã hội

7220201

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh

D01, D14, D15

180

22,25

21,25

23,50

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D03, D01, D14, D64

80

17,00

16,25

18,00

7320201

Thông tin - thư viện

A01, D01, D29, D03

80

16,50

15,00

17,75

7229030

Văn học

C00, D14, D15

140

19,75

18,50

22,75

7310630

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

C00, D01, D14, D15

150

22,25

21,00

24,50

7310301

Xã hội học

A01, C00, D01, C19

100

21,25

20,25

22,75

Nhóm ngành Kinh tế

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, C02

90

21,25

19,50

22,75

7340302

Kiểm toán

A00, A01, D01, C02

80

20,25

18,50

21,00

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, C02

100

22,25

20,25

22,25

7340121

Kinh doanh thương mại

A00, A01, D01, C02

80

21,00

19,25

21,25

7310101

Kinh tế

A00, A01, D01, C02

120

20,75

19,00

19,00

7620115

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

100

17,50

17,50

18,50

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

A00, A01, D01, C02

100

17,25

18,75

18,75

7340115

Marketing

A00, A01, D01, C02

80

21,50

19,75

22,25

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, C02

140

21,00

19,75

22,50

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, C02

120

22,00

20,00

22,50

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, D01, C02

90

21,00

19,25

21,75

Nhóm ngành Luật

7380101

Luật, có 3 chuyên ngành:

- Luật hành chính

- Luật thương mại

- Luật tư pháp

A00, C00, D01, D03

300

21,75

20,75

25,25

Nhóm ngành Môi trường

7440301

Khoa học môi trường

A00, B00, D07

140

14,00

14,25

17,00

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00, A01, B00, D07

100

14,00

14,00

16,50

7850103

Quản lý đất đai

A00, A01, B00, D07

140

15,00

15,25

19,00

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, B00, D07

100

15,00

16,50

21,00

Nhóm ngành Nông nghiệp

7620112

Bảo vệ thực vật

B00, D08, D07

180

15,00

16,00

20,75

7620105

Chăn nuôi

A00, B00, A02, D08

140

14,00

14,50

16,25

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

A00, B00, D07, A01

60

14,00

14,25

18,00

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, D07, A01

220

19,50

18,75

21,75

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

B00, D07, D08, A00

60

14,00

14,00

15,50

7620110

Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng

- Nông nghiệp công nghệ cao

B00, A02, D07, D08

180

14,00

14,50

17,25

7620103

Khoa học đất

Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón

B00, A00, D07, D08

60

14,00

14,00

15,50

7620109

Nông học

B00, D08, D07

80

15,00

15,50

20,25

7420203

Sinh học ứng dụng

A00, B00, A01, D08

90

14,00

14,25

18,75

7640101

Thú y

B00, A02, D07, D08

170

19,50

18,00

21,75

Nhóm ngành Sư phạm

7140204

Giáo dục Công dân (*)

C00, D14, D15, C19

100

22,50

21,50

22,75

7140206

Giáo dục Thể chất (*)

T00, T01

60

18,25

17,75

17,75

7140202

Giáo dục Tiểu học (*)

A00, D01, C01, D03

130

21,25

19,75

22,00

7140219

Sư phạm Địa lý (*)

C00, C04, D15, D44

80

22,50

21,25

24,00

7140212

Sư phạm Hóa học (*)

A00, B00, D07, D24

90

22,25

19,75

23,25

7140218

Sư phạm Lịch sử (*)

C00, D14, D64

80

22,75

21,00

23,75

7140217

Sư phạm Ngữ văn (*)

C00, D14, D15

100

20,50

22,25

25,00

7140213

Sư phạm Sinh học (*)

B00, D08

80

20,75

17,00

21,00

7140210

Sư phạm Tin học (*)

A00, A01, D07, D01

80

18,25

17,25

16,50

7140231

Sư phạm tiếng Anh (*)

D01, D14, D15

100

23,50

21,75

24,50

7140233

Sư phạm tiếng Pháp (*)

D03, D01, D14, D64

60

18,50

17,00

16,25

7140209

Sư phạm Toán học (*)

A00, A01, D07, D08

100

20,50

20,75

23,50

7140211

Sư phạm Vật lý (*)

A00, A01, A02, D29

90

21,75

18,75

21,75

Nhóm ngành Thủy sản

7620302

Bệnh học thủy sản

B00, A00, D07, D08

80

14,00

14,00

16,25

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

A00, B00, D07, A01

140

16,00

16,75

19,00

7620301

Nuôi trồng thủy sản

B00, A00, D07, D08

280

15,00

15,50

17,00

7620305

Quản lý thủy sản

B00, A00, D07, D08

80

14,00

14,50

15,50

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An (năm thứ 1 vả thứ 4 học tại Cần Thơ, năm thứ 2 và thứ 3 tại khu Hòa An)

7480201H

Công nghệ thông tin

A00, A01

60

14,00

15,00

15,50

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

80

14,00

14,00

14,00

7620115H

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

60

14,00

14,50

14,50

7580201H

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

60

14,00

14,00

15,50

7380101H

Luật

Chuyên ngành Luật hành chính

A00, C00, D01, D03

80

19,25

18,75

23,00

7220201H

Ngôn ngữ Anh

D01, D14, D15

80

19,50

19,00

19,25

7340101H

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, C02

60

18,50

17,50

18,50

7310630H

Việt Nam học

Chuyên ngành HDV du lịch

C00, D01, D14, D15

80

19,75

19,00

21,25

2. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CTCLC)

Mã ngành

Tên Ngành;

Thời gian và Danh hiệu

Học phí

Tổ hợp xét tuyển

phương thức 2 vả 3;

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

phương thức 4;

Chỉ tiêu dự kiến

Tham khảo điểm trúng tuyển

2019

2018

2017

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT) 4,5 năm; Cử nhân

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

16,00

15,50

17,50

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 4,5 năm; Kỹ sư

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

15,00

15,50

15,75

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

15,00

15,50

17,50

7540101C

Công nghệ thực phẩm

(CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, D07, D08

Chỉ tiêu: 40

15,00

15,00

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 80

A00, A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

17,00

15,00

17,25

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 80

A00, A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

19,25

17,75

19,00

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

A00, A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

15,00

15,50

7580201C

Kỹ thuật xây dựng

(CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

A00, A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

15,00

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC)

4 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

D01, D14, D15

Chỉ tiêu: 80

D01, D14, D15, D66

Chỉ tiêu: 40

19,75

16,50

7340201C

Tài chính - Ngân hàng (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

A00, A01, D01, D07

Chỉ tiêu: 40

15,00

Điểm chuẩn Đại học Thủy lợi xét học bạ năm 2020 Điểm chuẩn Đại học Thủy lợi xét học bạ năm 2020
Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2020 (dự kiến) Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2020 (dự kiến)
Tú Anh (TH)
Nguồn:
Điểm chuẩn Đại học Thành Đô chính thức năm 2020

Điểm chuẩn Đại học Thành Đô chính thức năm 2020

Điểm chuẩn Đại học Hải Dương: Điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2020 tất cả các ngành của trường Đại học Hải Dương đã được công bố ngày 5/10.
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định chính thức năm 2020

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định chính thức năm 2020

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định: Điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2020 tất cả các ngành của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã được công bố ngày 5/10.

Tin bài liên quan

Thời gian chính thức công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2025

Thời gian chính thức công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2025

Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ được công bố sớm hơn mọi năm, vào 8 giờ ngày 16/7 theo văn bản của Bộ GDĐT.
Lễ Thượng Nguyên ở chùa Phật Tích của cộng đồng người Việt tại Lào

Lễ Thượng Nguyên ở chùa Phật Tích của cộng đồng người Việt tại Lào

Sáng 24/2,chùa Phật Tích ở thủ đô Viêng Chăn (Lào) đã tổ chức Lễ Thượng Nguyên (hay còn gọi là Lễ Nguyên Tiêu, Rằm tháng Giêng) - một trong những truyền thống văn hóa tâm linh không thể thiếu của người Việt ở bất cứ đâu vào những ngày đầu Xuân mới.
Bình Liêu - điểm đến hấp dẫn trong mùa du lịch thấp điểm

Bình Liêu - điểm đến hấp dẫn trong mùa du lịch thấp điểm

Được ví như “Sa Pa thu nhỏ của Quảng Ninh,” Bình Liêu ngày càng trở nên thu hút nhiều khách du lịch, đa phần là các bạn trẻ có đam mê xê dịch, thích khám phá và ưa trải nghiệm.

Các tin bài khác

Nhiều học bổng cho sinh viên tại Trường Cao đẳng Nghề Thủy lợi và Điện lực Quảng Tây (Trung Quốc)

Nhiều học bổng cho sinh viên tại Trường Cao đẳng Nghề Thủy lợi và Điện lực Quảng Tây (Trung Quốc)

Nam Ninh, thủ phủ Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc), không chỉ là cửa ngõ kết nối Trung Quốc với ASEAN mà còn là trung tâm phát triển mạnh về năng lượng xanh, thủy lợi và thủy điện. Tại đây, Trường Cao đẳng Nghề Thủy lợi và Điện lực Quảng Tây (Guangxi College of Water Resources and Electric Power - GCWE) đang trở thành điểm đến của nhiều sinh viên quốc tế, đặc biệt là sinh viên các nước ASEAN, nhờ chất lượng đào tạo, môi trường học tập hiện đại và nhiều chính sách học bổng hấp dẫn.
Hơn nửa thế kỷ chờ đợi, hy vọng được thắp lên từ những mẫu ADN

Hơn nửa thế kỷ chờ đợi, hy vọng được thắp lên từ những mẫu ADN

Có những cuộc chiến đã lùi xa hơn nửa thế kỷ, nhưng nỗi chờ đợi của những người ở lại vẫn chưa bao giờ kết thúc.
Thông báo Triệu tập thí sinh dự thi vòng 1 kỳ thi tuyển dụng công chức năm 2026

Thông báo Triệu tập thí sinh dự thi vòng 1 kỳ thi tuyển dụng công chức năm 2026

Hội đồng tuyển dụng công chức của Cơ quan Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam năm 2026 (Hội đồng) thông báo triệu tập các thí sinh đủ điều kiện dự thi Vòng 1 kỳ thi tuyển dụng công chức của Cơ quan Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam năm 2026, cụ thể như sau:
Hoàn lưu bão số 1 gây mưa lớn diện rộng, khẩn trương ứng phó nguy cơ lũ quét, sạt lở

Hoàn lưu bão số 1 gây mưa lớn diện rộng, khẩn trương ứng phó nguy cơ lũ quét, sạt lở

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, sau khi đi vào đất liền và suy yếu dần, bão số 1 (Maysak) tiếp tục gây mưa rất to trên diện rộng tại khu vực Đông Bắc Bộ. Cơ quan khí tượng cảnh báo nhiều nơi có lượng mưa trên 300mm, nguy cơ ngập úng, lũ quét và sạt lở đất ở mức cao, trong khi các lực lượng chức năng khẩn trương triển khai nhiều biện pháp ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại.

Đọc nhiều

50 năm quan hệ Việt Nam - Thái Lan: Mở rộng kết nối địa phương, doanh nghiệp và thế hệ trẻ

50 năm quan hệ Việt Nam - Thái Lan: Mở rộng kết nối địa phương, doanh nghiệp và thế hệ trẻ

Sau 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, giao lưu nhân dân Việt Nam - Thái Lan đang hướng vào những kết nối cụ thể hơn giữa địa phương, doanh nghiệp và thế hệ trẻ. Tại lễ kỷ niệm ở Nghệ An, lãnh đạo hai Hội hữu nghị nêu các trọng tâm cho giai đoạn tới, từ kết nối kinh tế địa phương, doanh nghiệp vừa và nhỏ đến đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI).
Những người bạn Thụy Sĩ: Từ phản đối chiến tranh đến đồng hành cùng nạn nhân da cam Việt Nam

Những người bạn Thụy Sĩ: Từ phản đối chiến tranh đến đồng hành cùng nạn nhân da cam Việt Nam

Từ những năm 1960-1970, nhiều người Thụy Sĩ đã tham gia phong trào phản đối chiến tranh, lên tiếng ủng hộ độc lập, hòa bình cho Việt Nam. Sau chiến tranh, tình đoàn kết ấy tiếp tục bằng các hoạt động nhân đạo, hỗ trợ cộng đồng và đồng hành với những người còn chịu hậu quả chiến tranh, trong đó có các nạn nhân chất độc da cam/dioxin.
Hội hữu nghị Việt Nam - Lào ghi sổ tang tưởng niệm Chủ tịch Quốc hội Lào Xaysomphone Phomvihane

Hội hữu nghị Việt Nam - Lào ghi sổ tang tưởng niệm Chủ tịch Quốc hội Lào Xaysomphone Phomvihane

Ngày 10/8 tại Hà Nội, đoàn đại biểu Hội hữu nghị Việt Nam - Lào do ông Nguyễn Đắc Vinh - Ủy viên Trung ương Đảng, Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội, Chủ tịch Hội hữu nghị Việt Nam - Lào dẫn đầu đã tới Đại sứ quán nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tại Việt Nam ghi sổ tang tưởng niệm Chủ tịch Quốc hội Lào Xaysomphone Phomvihane.
Nhiều điểm đột phát về công tác người Việt ở nước ngoài

Nhiều điểm đột phát về công tác người Việt ở nước ngoài

Đây là chia sẻ của Đại sứ Việt Nam tại Cộng hòa Séc Dương Hoài Nam với Tạp chí Thời đại về vị thế của người Việt Nam tại Cộng hòa Séc bên lề Hội nghị Ngoại giao lần thứ 33 vừa diễn ra từ 1-7/8 tại Hà Nội.
Hơn 230 y, bác sĩ chăm sóc sức khỏe quân, dân Trường Sa

Hơn 230 y, bác sĩ chăm sóc sức khỏe quân, dân Trường Sa

Ngày 6/8, tại Hải Phòng, Quân chủng Hải quân tổ chức tổng kết công tác khám sức khỏe cho quân và dân trên quần đảo Trường Sa và công tác phối hợp hoạt động quân dân y năm 2026. Trong năm, 3 đoàn công tác với hơn 230 bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên đã tham gia khám, tư vấn, cấp thuốc, điều trị cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân trên quần đảo.
Kiến tạo, phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

Kiến tạo, phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh (Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/7/2026).
Bảo vệ vững chắc chủ quyền, thúc đẩy lợi ích quốc gia, củng cố hòa bình và mở rộng không gian hợp tác, phát triển

Bảo vệ vững chắc chủ quyền, thúc đẩy lợi ích quốc gia, củng cố hòa bình và mở rộng không gian hợp tác, phát triển

Nhân dịp Hội nghị Ngoại giao lần thứ 33 và Hội nghị Ngoại vụ toàn quốc lần thứ 22, Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao đăng tải bài trả lời phỏng vấn của Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng thường trực Bộ Ngoại giao Nguyễn Minh Vũ về kết quả công tác biên giới, lãnh thổ và các ưu tiên nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền, thúc đẩy lợi ích quốc gia, củng cố hòa bình, mở rộng không gian hợp tác, phát triển.
Xin chờ trong giây lát...
[Video] 50 năm Việt Nam - Philippines: Mở rộng kết nối nhân dân trong giai đoạn mới
[Video] Dấu ấn kết nối Việt Nam - Malaysia của Đại sứ Dato' Tan Yang Thai
[Video] Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam ghi sổ tang, tưởng niệm nạn nhân động đất Venezuela
[Video] Trẻ em Đông Á cùng kiến tạo giải pháp cho những thách thức chung
[Video] Âm nhạc flamenco gắn kết văn hoá Việt Nam - Tây Ban Nha
[Video] Trao tặng Kỷ niệm chương "Vì hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc" cho Đại sứ Hungary tại Việt Nam
[Video] Nhân dân Việt Nam luôn trân trọng tình cảm của nước Nga
Video: Cơ hội giao lưu quốc tế cho học sinh Việt Nam tại trại hè Artek
[Video] Đối ngoại nhân dân Thủ đô hướng tới kết nối hiệu quả nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài
[Video] Plan International đồng hành cùng thanh thiếu nhi tiên phong ứng phó với biến đổi khí hậu
[Video] Lào dành ưu tiên hàng đầu cho quan hệ với Việt Nam
[Video] Doanh nghiệp Hoa Kỳ hỗ trợ Việt Nam xác định danh tính người mất tích trong chiến tranh
[Video] Nguyên Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình nhận Huân chương “Ngôi sao Công trạng” của Nhà nước Palestine
[Video] GNI khánh thành thư viện KB trị giá hơn 1,9 tỷ đồng tại Tuyên Quang
[Video] Quảng Trị thúc đẩy dinh dưỡng học đường: Đầu tư cho trẻ em từ bữa ăn mỗi ngày
Phiên bản di động