Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay: Chi tiết bảng lãi suất gửi tiết kiệm, lãi suất vay mua ô tô, lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng ở Việt Nam như Vietcombank, Techcombank, BIDV, Agribank, Sacombank... nhanh và chính xác nhất trên Thời Đại.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 6/11: Kỳ hạn 12 tháng dao động từ 4,8 đến 7,2% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 6/11: Kỳ hạn 12 tháng dao động từ 4,8 đến 7,2%
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 6/11: DongA Bank đứng đầu kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 3,83% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 6/11: DongA Bank đứng đầu kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 3,83%

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm mới nhất hôm nay:

DongA Bank hiện đứng đầu kỳ hạn 9 tháng với lãi suất 6,8%.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 10/11: DongA Bank đứng đầu kỳ hạn 9 tháng, mức 6,8%

Lãi suất kỳ hạn 9 tháng tại các ngân hàng cụ thể như sau:

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng Vietcombank là 4,1%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng BIDV là 4,2%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng VietinBank là 4,2%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng Eximbank là 5,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng ACB là 5,3%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng Sacombank là 5,4%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng Techcombank là 4,1%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng LienVietPostBank cùng là 4,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng DongA Bank đều là 6,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tại ngân hàng Agribank cùng là 4,8%

Tỷ giá tại các ngân hàng:

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.039 23.269 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.065 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.068 23.268 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40

Nhiều ngân hàng tất toán toàn bộ nợ xấu tại VAMC

Mặc dù 2020 là một năm đầy khó khăn với ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 nhưng không ít ngân hàng đã tất toán toàn bộ nợ xấu tại VAMC.

Trong số 27 ngân hàng thương mại trong diện thống kê, có tới 6 ngân hàng đã sạch nợ VAMC trong năm nay, gồm: BIDV, HDBank, LienVietPostBank, MSB, VietCapitalBank và VietBank. Trước năm nay, đã có 11 ngân hàng sạch nợ tại VAMC.

Các ngân hàng vẫn còn nợ xấu tại VAMC như ABBank, BacABank, Eximbank, NCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, SCB, SHB, VietinBank nhìn chung đều ghi nhận tín hiệu tích cực trong thời gian qua.

Ước tính của VietnamFinance đối với 27 ngân hàng thương mại chỉ ra rằng quy mô tổng nợ xấu (bao gồm nợ xấu nội bảng và giá trị trái phiếu VAMC) chỉ tăng 0,7% trong 9 tháng năm nay. Con số này kém xa mức tăng 31% nếu chỉ tính riêng nợ xấu nội bảng.

Đáng chú ý, tỷ lệ nợ xấu (bao gồm nợ xấu nội bảng và giá trị trái phiếu VAMC) thậm chí còn giảm từ 3,2% xuống 3,06%. Song song, tỷ lệ bao phủ nợ xấu tăng từ 53% lên 58% sau 9 tháng, cho thấy "bộ đệm" dự phòng đã được gia tăng.

Như vậy, nếu nhìn toàn cảnh hơn, diễn biến nợ xấu phô bày trên báo cáo tài chính của các ngân hàng chưa hẳn đã tiêu cực.

Còn đối với nợ xấu tiềm ẩn, quy mô là chưa thể đong đếm khi các ngân hàng vẫn đang trong thời gian "thụ hưởng" Thông tư 01/2020/TT-NHNN. Tuy nhiên, có thể thấy tình hình cũng đang ngày càng căng thẳng khi tính đến ngày 28/9/2020, các tổ chức tín dụng đã tái cơ cấu thời hạn trả nợ đối với hơn 272.115 khách hàng với dư nợ cho vay khoảng 331.013 tỷ đồng, tương đương 3,8% tổng dư nợ của toàn hệ thống.

Trường hợp xấu là toàn bộ các khoản nợ tái cơ cấu này chuyển thành nợ xấu (nghĩa là tỷ lệ nợ xấu tăng thêm 3,8 điểm% lên khoảng 5,5%) khó lòng xảy ra, tuy nhiên, chỉ cần khoảng 1/3 lượng nợ này chuyển thành nợ xấu thì tỷ lệ nợ xấu nội bảng của ngành ngân hàng có khả năng sẽ vượt ngưỡng 3%, đó là chưa tính đến nợ xấu tại VAMC.

Mức độ chuyển hóa thành nợ xấu phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến tiếp theo của dịch cũng như tốc độ phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế. Và cũng cần lưu tâm thêm rằng con số 3,8% mới chỉ là tính đến gần hết tháng 9/2020, có thể còn tăng tiếp.

Ngoài ra, nhiều ngân hàng vẫn còn giấu nợ xấu bằng các cách khác nhau trong nhiều năm qua, trong đó cách khá "truyền thống" là giấu trong các khoản phải thu.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 4/11: Kỳ hạn 6 tháng dao động từ 4,0 đến 6,55% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 4/11: Kỳ hạn 6 tháng dao động từ 4,0 đến 6,55%
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 3/11: Lãi suất 12 và 24 tháng tại BIDV đồng mức 5,8% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 3/11: Lãi suất 12 và 24 tháng tại BIDV đồng mức 5,8%
In bài viết

Truyền hình