Lãi suất ngân hàng hôm nay: Chi tiết bảng lãi suất gửi tiết kiệm, lãi suất vay mua ô tô, lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng ở Việt Nam như Vietcombank, Techcombank, BIDV, Agribank, Sacombank... nhanh và chính xác nhất trên Thời Đại.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 22/9: Kỳ hạn 6 tháng dao động từ 4,4-5,7% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 22/9: Kỳ hạn 6 tháng dao động từ 4,4-5,7%
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 21/9: Kỳ hạn 24 tháng cao nhất 8,4%, thấp nhất 5,1% Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 21/9: Kỳ hạn 24 tháng cao nhất 8,4%, thấp nhất 5,1%

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm mới nhất hôm nay:

4151 lai suyt ngan hang ngay 23 thang 9

Tại kỳ hạn 3 tháng, lãi suất tiền gửi tiết kiệm thấp nhất là 3,65% và cao nhất 4,8%. Cụ thể như sau:

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Vietcombank là 4,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng BIDV là 3,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng VietinBank là 3,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Eximbank là 3,8%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng ACB là 3,9%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Sacombank là 4,0%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Techcombank là 3,65%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng LienVietPostBank là 4,0%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng DongA Bank là 4,25%

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Agribank là 3,8%

Tỷ giá tại các ngân hàng:

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40

Lãi suất thị trường liên ngân hàng:

Thời hạn Lãi suất BQ liên Ngân hàng (% năm) Doanh số (Tỷ đồng)
Qua đêm ,11 49.652
1 Tuần ,16 12.136
2 Tuần ,24 3.596
1 Tháng ,56 2.576
3 Tháng 1,84 880
6 Tháng 3,52 150
9 Tháng 3,55(*) 0(*)

Tín dụng đến giữa tháng 9 chỉ tăng 4,81%

Theo thông tin cập nhật từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), đến ngày 15/9/2020, tổng phương tiện thanh toán M2 đã tăng 7,58% so với cuối năm 2019.

Trong những tháng đầu năm, NHNN đã liên tiếp điều chỉnh giảm 2 lần các mức lãi suất điều hành với tổng mức giảm 1-1,5%/năm để hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng (TCTD), tạo điều kiện cho TCTD tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp từ NHNN; giảm 0,6-0,75%/năm trần lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng và giảm 1%/năm trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên, hiện ở mức 5,0%/năm, để hỗ trợ giảm chi phí vay vốn của doanh nghiệp và người dân.

4310 gui tiet kiem 17a9

Về điều hành tỷ giá, từ đầu năm 2020 đến nay, mặc dù một số giai đoạn chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 và biến động trên thị trường quốc tế, thị trường ngoại tệ Việt Nam và tỷ giá USD/VND duy trì ổn định, NHNN tiếp tục mua ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước.

Mặc dù nguồn vốn và thanh khoản của hệ thống TCTD dồi dào nhưng do cầu tín dụng còn rất yếu trước tác động của dịch Covid-19 nên tín dụng tăng chậm so với cùng kỳ 2019, đến ngày 16/9/2020, tín dụng tăng 4,81% so với cuối năm 2019.

Về hỗ trợ tín dụng theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, đến ngày 14/9/2020, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho trên 271 nghìn khách hàng với dư nợ 321 nghìn tỷ đồng; miễn, giảm, hạ lãi suất cho gần 485 nghìn khách hàng với dư nợ 1,18 triệu tỷ đồng; đặc biệt các TCTD đã cho vay mới lãi suất ưu đãi (thấp hơn phổ biến từ 0,5 - 2,5% so với trước dịch) với doanh số lũy kế từ 23/1 đến nay đạt 1,6 triệu tỷ đồng cho 310 nghìn khách hàng.

Phía NHNN cho biết thêm, hầu hết các TCTD đã áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN theo phương pháp tiêu chuẩn của Basel II. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng tiếp tục được duy trì ở mức dưới 2%. Bên cạnh đó, tính từ năm 2012 đến cuối tháng 7/2020, toàn hệ thống các TCTD đã xử lý được khoảng 1,11 triệu tỷ đồng nợ xấu, trong đó 7 tháng đầu năm 2020, tổng nợ xấu được xử lý là khoảng 63,7 nghìn tỷ đồng.

Đặc biệt, từ khi Nghị quyết 42 ra đời đã hỗ trợ TCTD xử lý nợ xấu đạt hiệu quả cao hơn, tổng số nợ xấu xác định theo Nghị quyết 42 được xử lý từ 15/8/2017 đến 31/5/2020 đạt trung bình khoảng 7,15 nghìn tỷ đồng/tháng, cao hơn 3,63 nghìn tỷ đồng/tháng so với kết quả xử lý nợ xấu trung bình tháng từ năm 2012 – 2017 của hệ thống các TCTD trước khi Nghị quyết 42 có hiệu lực (trung bình khoảng 3,52 nghìn tỷ đồng/tháng).

Lượng nợ xấu đã xử lý trên không bao gồm nợ xấu xử lý bằng sử dụng dự phòng rủi ro; và xử lý bằng hình thức bán nợ cho VAMC thanh toán bằng trái phiếu đặc biệt.

Cùng với đó, tỷ trọng nợ xấu xử lý bằng hình thức khách hàng trả nợ/tổng nợ xấu nội bảng theo Nghị quyết 42 đã xử lý từ khi Nghị quyết số 42 có hiệu lực đến thời điểm 31/12/2019 và 31/5/2020 tương ứng khoảng 40,5% và 40,1%, cao hơn nhiều tỷ trọng nợ xấu được xử lý do khách hàng trả nợ/tổng nợ xấu nội bảng đã xử lý trung bình năm từ 2012-2017 (22,8%).

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 20/9: Kỳ hạn 6 tháng ngân hàng nào cao nhất? Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 20/9: Kỳ hạn 6 tháng ngân hàng nào cao nhất?
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 19/9: Kỳ hạn 6 tháng ngân hàng nào cao nhất? Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 19/9: Kỳ hạn 6 tháng ngân hàng nào cao nhất?
In bài viết

Truyền hình